Cửa gió khuếch tán vuông là miệng gió lắp âm trần, mặt vuông gồm nhiều lớp nan đồng tâm, chia luồng gió ra bốn phía sát mặt trần thay vì thổi thẳng xuống người bên dưới. Loại này hay gặp ở văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại. Khi đặt hàng cần chốt đủ ba thông số: kích thước mặt, kích thước cổ (cũng là kích thước lỗ khoét trần) và đường kính ống nối.

Kết luận nhanh
- Trần thả ô 600×600 mm dùng mã 108F (mặt 600×600). Trước khi chốt, kiểm tra hộp box và ống gió phía trên có khớp với cổ cửa hay không.
- Lỗ khoét trần lấy theo kích thước cổ, không lấy theo kích thước mặt.
- Đường kính ống nối chọn trong các cỡ bộ chuyển đổi của từng mã, khớp với ống tròn hoặc ống mềm trên bản vẽ.
- Khu vực trần dễ đọng sương nên ưu tiên mặt nhựa ABS. Cần cỡ nằm ngoài 9 cỡ trong bảng thì chuyển sang mẫu nhôm gia công theo kích thước.
- Hàng ABS có sẵn trong kho; 600×600 là cỡ bán nhiều nhất.
Cửa gió khuếch tán vuông là gì, hoạt động thế nào?
Cửa gió khuếch tán vuông nhận gió cấp từ ống phía trên trần, rồi dùng các lớp nan đồng tâm bẻ luồng gió đi ngang ra bốn phía, bám theo mặt trần trước khi xuống vùng có người. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất Price Industries, loại cửa nhiều lớp côn vuông cho kiểu thổi ngang đều 360 độ, và kích thước mặt được làm theo các module trần tiêu chuẩn 300, 500 và 600 mm.
Trong tiếng Anh, sản phẩm này gọi là square ceiling diffuser; loại nhiều lớp côn gọi là square cone diffuser.
Cấu tạo cửa gió khuếch tán vuông
Một bộ cửa gió khuếch tán vuông có bốn phần, mỗi phần ứng với một cột trong bảng tra kích thước bên dưới:
- Mặt cửa (khung viền): phần nhìn thấy từ dưới trần. Ứng với cột kích thước mặt.
- Lõi nan: các lớp nan vuông lồng vào nhau, chia gió ra bốn phía.
- Cổ cửa: phần vuông phía sau mặt, lọt vào lỗ khoét trên trần. Ứng với cột kích thước cổ, cũng là kích thước lỗ khoét trần.
- Bộ chuyển đổi: đoạn nối từ cổ vuông sang ống tròn. Mỗi mã có vài đường kính để chọn.

Khác cửa gió khuếch tán tròn và cửa gió linear thế nào?
Ba loại khác nhau chủ yếu ở hình dạng mặt và chỗ lắp. Chọn loại nào là việc của bản vẽ thiết kế; bảng dưới giúp nhận ra đúng loại khi đọc BOQ.
| Loại | Hình dạng mặt | Thường gặp ở |
|---|---|---|
| Khuếch tán vuông | Vuông, nan đồng tâm, chia gió 4 hướng | Trần thả ô vuông, trần thạch cao văn phòng, khách sạn |
| Khuếch tán tròn | Tròn, nhiều vành côn | Trần lộ ống, nơi cần mặt cửa tròn |
| Cửa gió linear | Khe dài, nan thẳng | Trần muốn miệng gió thành đường khe chạy theo kiến trúc |
Kích thước cửa gió khuếch tán vuông: bảng tra 9 mã
Dòng cửa gió khuếch tán vuông ABS của TENGDA có 9 cỡ mặt, từ 200×200 đến 600×600 mm. Bảng dưới lấy theo catalogue TENGDA; đơn vị mm.
Bảng tra kích thước cửa gió khuếch tán vuông ABS theo mã hàng (đơn vị mm)
| Mã hàng | Kích thước mặt | Kích thước cổ (= lỗ khoét trần) | Bộ chuyển đổi, đường kính ống tròn (Ø) |
|---|---|---|---|
| 107H-200 | 200×200 | 160×160 | 100 / 150 |
| 107E | 250×250 | 200×200 | 100 / 150 |
| 107D-300 | 300×300 | 240×240 | 100 / 150 / 200 |
| 107C-350 | 350×350 | 290×290 | 150 / 200 / 250 |
| 107B-400 | 400×400 | 340×340 | 150 / 200 / 250 / 300 |
| 107A-450 | 450×450 | 390×390 | 150 / 200 / 250 / 300 |
| 108D | 500×500 | 430×430 | 150 / 200 / 250 / 300 / 350 |
| 108E-550 | 550×550 | 490×490 | 200 / 250 / 300 / 350 |
| 108F | 600×600 | 540×540 | 200 / 250 / 300 / 350 |
Đọc bảng thế nào: ví dụ ô trần 600×600
Trần thả ô 600×600 mm, ống mềm đi tới đường kính 250 mm:
- Mặt 600×600 → mã 108F.
- Lỗ khoét trên tấm trần → 540×540 mm (theo kích thước cổ).
- Ống Ø250 nằm trong các cỡ bộ chuyển đổi của 108F (200 / 250 / 300 / 350) → ghi 108F, bộ chuyển đổi Ø250.
Cách chọn cửa gió khuếch tán vuông cho từng khu vực trần
Chọn kích thước mặt theo ô trần
Với trần thả, kích thước mặt đi theo ô lưới khung xương. Khung trần thả thông dụng tạo ô 600×600 mm hoặc 610×610 mm (theo hướng dẫn thi công của Vĩnh Tường), nên cỡ hay dùng nhất là 600×600, mã 108F. Mã này lắp được vào ô trần thả, nhưng phía trên trần còn hộp box và ống gió: cổ cửa, hộp box và đường kính ống phải khớp nhau thì mới chốt cỡ. Xem thêm plenum box là gì và khi nào cần dùng.
Với trần thạch cao chìm, mặt cửa không bị ô lưới ràng buộc. Cỡ mặt lấy theo bản vẽ thiết kế, lỗ khoét lấy theo cột kích thước cổ của mã tương ứng.
Chọn cổ và ống nối
Lưu lượng gió cho từng cửa do kỹ sư thiết kế tính và thể hiện trên bản vẽ, từ đó ra cỡ cửa và đường kính ống. TENGDA không công bố số liệu lưu lượng hay độ ồn cho dòng này, nên cỡ cửa phải lấy theo bản vẽ đã tính, không lấy theo bảng của nhà cung cấp. Việc của người đặt hàng là đối chiếu: đường kính ống trên bản vẽ phải nằm trong cột bộ chuyển đổi của mã đã chọn.
Dùng làm cửa cấp hay cửa hồi?
Cửa gió khuếch tán vuông chủ yếu dùng để cấp gió. Một số nhà sản xuất ghi mẫu của họ dùng được cả cấp lẫn hồi, ví dụ GFI HVAC, nhưng việc này tùy từng mẫu. Với gió hồi, nên chọn dòng cửa hồi riêng như cửa gió hồi có lưới lọc bụi.
Nhôm hay nhựa ABS?
Khác biệt đáng kể nhất giữa hai vật liệu là chuyện đọng sương. Đọng sương xảy ra khi nhiệt độ bề mặt miệng gió thấp hơn nhiệt độ điểm sương của không khí trong phòng (AIVC). Nhôm dẫn nhiệt rất tốt nên mặt cửa nhanh chóng lạnh theo gió cấp. Nhựa nhiệt dẻo thông thường, trong đó có ABS, dẫn nhiệt kém hơn nhiều: khoảng 0,2 W/mK so với khoảng 150 W/mK của hợp kim nhôm định hình (Plastics Technology). Vì vậy mặt nhựa khó bị kéo xuống dưới điểm sương hơn.
Với nhà thầu, đây là chuyện rủi ro sau bàn giao. Nước đọng trên miệng gió có thể gây mốc và làm hỏng bề mặt xung quanh (AIVC), tức là phải quay lại xử lý trần đã hoàn thiện. Mặt ABS giảm nguy cơ này nhưng không loại trừ hoàn toàn: đọng sương còn phụ thuộc độ ẩm phòng, nhiệt độ gió cấp và việc bọc bảo ôn hộp gió, ống gió.
| Tiêu chí | Nhựa ABS | Nhôm |
|---|---|---|
| Đọng sương trên mặt cửa | Ít nguy cơ hơn, do nhựa dẫn nhiệt kém | Dễ đọng hơn ở khu vực ẩm, do mặt cửa lạnh theo gió cấp |
| Kích thước | 9 cỡ theo bảng tra | Gia công theo kích thước tại xưởng TENGDA |
| Thời gian có hàng | Có sẵn trong kho | Sản xuất theo đơn, trung bình 3–5 ngày; đơn nhiều hoặc phức tạp thì lâu hơn |
So sánh đầy đủ hơn giữa các vật liệu: vì sao cửa gió ABS ít đọng sương hơn nhôm và so sánh cửa gió ABS, nhôm và inox. Mẫu nhôm xem tại trang cửa gió khuếch tán vuông nhôm gia công theo kích thước.
Lỗi thường gặp khi đặt cửa gió khuếch tán vuông
- Lấy kích thước mặt làm kích thước lỗ khoét. Khoét trần 600×600 cho cửa mặt 600×600 thì cửa lọt qua lỗ. Lỗ khoét phải theo kích thước cổ, với 108F là 540×540.
- Chỉ ghi "cửa khuếch tán 600". Người báo giá không biết 600 là mặt hay cổ, cũng không biết ống nối bao nhiêu. Ghi đủ mã hoặc kích thước mặt, kèm đường kính ống.
- Không kiểm tra phía trên trần. Ô trần vừa nhưng hộp box hoặc ống gió phía trên không khớp cổ cửa, đến lúc lắp mới phát hiện.
- Không tách số lượng theo tầng, khu vực. Hàng về một lô, khó đối chiếu khi chia cho từng tầng và khi nghiệm thu.
- Dùng mặt nhôm cho khu vực trần ẩm mà không tính chuyện đọng sương.
- Đặt ABS cho cỡ nằm ngoài bảng. Dòng ABS khuếch tán vuông đi theo 9 cỡ trong bảng; cỡ khác thì chuyển sang mẫu nhôm gia công theo kích thước.
Gửi gì để nhận báo giá đúng quy cách?
Có BOQ thì gửi nguyên file BOQ. Chưa có BOQ thì một danh sách gồm các thông tin sau là đủ để báo giá:
- Mã hàng hoặc kích thước mặt.
- Vật liệu: nhựa ABS hay nhôm.
- Đường kính ống nối (bộ chuyển đổi).
- Số lượng, tách theo tầng hoặc khu vực.
- Thời gian cần hàng.
- Địa điểm giao.
Hàng xuất từ CÔNG TY TNHH NGŨ KIM TENGDA VIỆT NAM, mã số thuế 3703173474, có giấy chứng nhận vật liệu để đưa vào hồ sơ thanh toán.
Gửi qua Zalo 0333.681.228. Ghi mã hoặc kích thước mặt, số lượng theo tầng và địa điểm giao; bộ phận kinh doanh phản hồi trong 2 giờ làm việc.
Câu hỏi thường gặp
Cửa gió khuếch tán 600×600 khoét trần bao nhiêu, nối ống phi mấy?
Mã 108F có mặt 600×600 mm, lỗ khoét trần 540×540 mm (bằng kích thước cổ), bộ chuyển đổi cho ống tròn Ø200, Ø250, Ø300 hoặc Ø350 mm.
Cửa gió khuếch tán vuông tiếng Anh là gì?
Square ceiling diffuser. Loại có nhiều lớp côn vuông đồng tâm còn được gọi là square cone diffuser.
Cửa gió khuếch tán nhựa có bị đọng sương không?
Ít hơn nhôm vì nhựa dẫn nhiệt kém, mặt cửa khó lạnh xuống dưới điểm sương. Nhưng vẫn có thể đọng nếu phòng quá ẩm, gió cấp quá lạnh hoặc hộp gió không bọc bảo ôn. Xem thêm 7 nguyên nhân miệng gió điều hòa bị đọng sương.
Cửa gió khuếch tán vuông có lắp kèm van OBD được không?
Được. TENGDA gia công van OBD nhôm gắn sau miệng gió cho các loại cửa gió vuông, làm theo kích thước cổ cửa. Ví dụ mã 108F có cổ 540×540 mm thì gửi kích thước 540×540. Van bán riêng hoặc làm kèm cửa gió trong cùng đơn. Muốn hiểu nguyên lý OBD, xem bài van OBD là gì.
Cửa gió khuếch tán vuông dùng làm cửa hồi được không?
Tùy mẫu. Có nhà sản xuất ghi mẫu của họ dùng được cả cấp và hồi. Với gió hồi, nên chọn dòng cửa hồi riêng như cửa gió hồi có lưới lọc bụi.
TENGDA có sẵn hàng cửa gió khuếch tán vuông không?
Hàng ABS có sẵn trong kho; cỡ 600×600 (mã 108F) bán nhiều nhất. Số lượng còn của từng cỡ được báo lại khi nhận danh sách.
Có làm cửa gió khuếch tán vuông theo kích thước riêng không?
Dòng ABS đi theo 9 cỡ trong bảng. Cần cỡ khác thì dùng mẫu nhôm, gia công theo kích thước tại xưởng TENGDA.
Xem toàn bộ dòng cửa gió khuếch tán của TENGDA, hoặc đặt trực tiếp miệng gió khuếch tán vuông ABS có sẵn kho. Các mẫu ABS khác: cửa gió khuếch tán ABS.