Quạt Ly Tâm Chống Ăn Mòn F4-72 Kiểu C – Truyền Động Dây Đai

Hotline:
0932.119.897 - 0333.681.228
Email: dangdat2019@gmail.com

Quạt Ly Tâm Chống Ăn Mòn F4-72 Kiểu C – Truyền Động Dây Đai

  • 38
  • Liên hệ
Quạt ly tâm chống ăn mòn F4-72 kiểu C bằng composite FRP, truyền động dây đai, động cơ đặt riêng. 13 số hiệu từ 2.8C đến 16C, động cơ 0,75 – 132 kW.

Quạt ly tâm chống ăn mòn F4-72 kiểu C là quạt ly tâm làm bằng composite FRP (nhựa cốt sợi thủy tinh), truyền động dây đai: động cơ đặt riêng và kéo trục quạt qua puly. Catalogue TENGDA có 13 số hiệu từ 2.8C đến 16C, động cơ từ 0,75 kW đến 132 kW, tốc độ quạt từ 630 đến 2300 vòng/phút tùy model.

Quạt ly tâm chống ăn mòn FRP F4-72 kiểu C nhìn từ phía cửa hút
Phía cửa hút
Cụm puly và dây đai của quạt ly tâm FRP F4-72 kiểu C
Cụm dây đai
Động cơ đặt riêng trên khung đế chung của quạt ly tâm FRP F4-72 kiểu C
Phía động cơ

Kết luận nhanh

  • Chọn F4-72 kiểu C khi cần quạt FRP công suất lớn, tới 132 kW ở số hiệu 16C, hoặc muốn chỉnh tốc độ quạt bằng cách đổi puly.
  • Cần quạt gọn, không phải bảo trì dây đai, động cơ tối đa 15 kW: xem F4-72 kiểu A.
  • Đang phân vân với HGF4-72 kiểu C: F4-72 kiểu C có nhiều số hiệu hơn (13 so với 9), có thêm các cỡ nhỏ 2.8C, 3.2C, 3.6C, 4.5C và cỡ lớn nhất 16C. Xem bảng so sánh bên dưới.
  • Chỉ dùng cho khí không quá 60°C, bụi và hạt cứng không quá 150 mg/m³, theo nhà sản xuất.
  • Đừng chọn theo số kW. Gửi lưu lượng, áp suất thiết kế và loại khí để TENGDA đối chiếu số hiệu.

Thông tin chung

Nhóm quạt Quạt ly tâm chống ăn mòn
Vật liệu Composite FRP (nhựa cốt sợi thủy tinh). Theo nhà sản xuất, dùng nhựa vinyl ester ép khuôn cùng sợi thủy tinh
Kiểu truyền động Kiểu C: dây đai qua puly, động cơ đặt riêng
Số hiệu 2.8C · 3.2C · 3.6C · 4C · 4.5C · 5C · 6C · 7C · 8C · 10C · 12C · 14C · 16C
Công suất động cơ 0,75 – 132 kW
Tốc độ quạt 630 – 2300 vòng/phút tùy model
Nguồn gốc thiết kế Theo nhà sản xuất, F4-72 làm bằng FRP dựa trên thông số tính năng của dòng quạt ly tâm kim loại 4-72

Các cấp công suất động cơ theo số hiệu

Mỗi số hiệu có 2 đến 7 cấp công suất. Bảng ghi theo cặp công suất (kW) – tốc độ quạt (vòng/phút) đúng như catalogue.

Số hiệu Công suất – tốc độ
2.8C 1,5 – 2300 · 0,75 – 1100
3.2C 2,2 – 2300 · 1,1 – 1100
3.6C 3 – 2300 · 2,2 – 1450 · 1,1 – 1000
4C 5,5 – 2000 · 4 – 1450 · 2,2 – 1000
4.5C 7,5 – 2300 · 5,5 – 1800 · 4 – 1450 · 3 – 1250 · 2,2 – 1000
5C 7,5 – 2000 · 5,5 – 1450 · 4 – 1250 · 3 – 1000
6C 11 – 2000 · 7,5 – 1800 · 5,5 – 1600 · 4 – 1450
7C 18,5 – 2000 · 15 – 1800 · 11 – 1700 · 7,5 – 1250 · 5,5 – 1120
8C 30 – 1800 · 22 – 1600 · 18,5 – 1500 · 15 – 1450 · 11 – 1250 · 7,5 – 1120 · 5,5 – 1000
10C 37 – 1450 · 30 – 1120 · 22 – 1050 · 18,5 – 1000 · 15 – 900 · 11 – 800 · 7,5 – 710
12C 55 – 1100 · 37 – 900 · 30 – 800 · 18,5 – 710 · 15 – 630
14C 110 – 1000 · 75 – 900 · 55 – 800 · 37 – 710 · 30 – 630
16C 132 – 900 · 110 – 800 · 75 – 710 · 55 – 630

Lưu lượng và áp suất của từng cấp công suất có trong catalogue dưới dạng số liệu tham khảo của nhà sản xuất. TENGDA dùng các số liệu này để đối chiếu số hiệu theo thông số thiết kế bạn gửi, không thay cho tính toán hệ thống.

Cấu tạo quạt F4-72 kiểu C

Quạt gồm bốn cụm chính: vỏ FRP, cánh quạt, cụm truyền động dây đai và động cơ đặt riêng. Theo ảnh sản phẩm:

  • Vỏ xoắn ốc, cửa hút và cửa xả bằng composite FRP. Cửa hút dạng tròn, bắt vào vỏ bằng vòng bu lông.
  • Cánh quạt nằm trong vỏ, lắp trên trục quạt riêng, không lắp thẳng trên trục động cơ như kiểu A.
  • Cụm puly và dây đai nối trục động cơ với trục quạt.
  • Động cơ và vỏ quạt cùng đặt trên một khung đế chung.

Bản vẽ tham khảo: số hiệu 8C, động cơ 30 kW

Bản vẽ dưới đây của nhà sản xuất cho cấu hình 8C, động cơ 30 kW, quay phải, cửa ra 90°. Bản vẽ cho thấy cách bố trí vỏ quạt, gối trục, cụm puly – dây đai và động cơ trên khung đế chung. Kích thước chỉ đúng cho cấu hình này. Số hiệu khác, công suất khác hoặc hướng cửa ra khác thì liên hệ TENGDA để nhận kích thước theo đơn hàng.

Bản vẽ kích thước quạt ly tâm FRP F4-72 kiểu C số hiệu 8C động cơ 30 kW, quay phải cửa ra 90 độ, gồm hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình 3D cụm puly dây đai
Bản vẽ tham khảo quạt F4-72 kiểu C số hiệu 8C, động cơ 30 kW, quay phải, cửa ra 90°. Đơn vị mm.

Trước khi làm bệ móng, khung đỡ hoặc ống nối, hãy xác nhận lại kích thước theo đúng số hiệu, công suất và hướng cửa ra đã chốt.

Điều kiện khí đi qua quạt

Theo tài liệu nhà sản xuất cho dòng F4-72, quạt dùng để hút hoặc xả khí có thành phần axit, kiềm và hóa chất ăn mòn. Khí đi qua quạt cần nằm trong các giới hạn sau:

Nhiệt độ khí Không quá 60°C
Độ ẩm tương đối Không quá 99%
Bụi và hạt cứng Không quá 150 mg/m³
Chất nhớt, chất dính Không được có trong dòng khí

Khí nóng hơn 60°C, nhiều bụi hoặc có chất dính thì không chọn F4-72. Gửi thông tin dòng khí để TENGDA kiểm tra trước khi báo giá.

F4-72 kiểu C khác HGF4-72 kiểu C thế nào?

Hai dòng đều là quạt FRP truyền động dây đai, cùng gốc từ quạt ly tâm 4-72. Khác biệt lớn nhất là dải số hiệu và công suất:

Tiêu chí F4-72 kiểu C HGF4-72 kiểu C
Số hiệu 13 số hiệu: 2.8C, 3.2C, 3.6C, 4C, 4.5C, 5C, 6C, 7C, 8C, 10C, 12C, 14C, 16C 9 số hiệu: 3C, 4C, 5C, 6C, 7C, 8C, 10C, 12C, 14C
Công suất động cơ 0,75 – 132 kW 1,1 – 110 kW
Tốc độ quạt 630 – 2300 vòng/phút 560 – 2600 vòng/phút
Số hiệu 16C Có, động cơ 55 – 132 kW Không

Ở cùng số hiệu, cấp công suất và tốc độ của hai dòng không giống nhau. Ví dụ số hiệu 5C: F4-72 có 7,5 kW chạy 2000 vòng/phút, còn HGF4-72 có 7,5 kW chạy 2600 vòng/phút. Gửi thông số thiết kế để TENGDA đối chiếu cả hai dòng.

Quạt F4-72 kiểu C dùng ở đâu?

F4-72 kiểu C dùng để hút hoặc xả khí có tính ăn mòn trong hệ thống thông gió và xử lý khí thải, nhất là khi cần lưu lượng lớn hơn tầm của kiểu A. Theo nhà sản xuất, dòng F4-72 được dùng trong:

  • Nhà máy hóa chất, xưởng xi mạ, xưởng anod hóa (oxy hóa bề mặt).
  • Nhà máy điện, phòng thí nghiệm.
  • Xưởng sản xuất bảng mạch điện tử.
  • Thiết bị xử lý môi trường có khí ăn mòn đi qua quạt.

Cần gửi gì để nhận báo giá quạt F4-72 kiểu C?

Gửi yêu cầu của hệ thống, không chỉ tên quạt. Có đủ các thông tin dưới đây thì TENGDA đối chiếu được số hiệu ngay lần trao đổi đầu, ít phải hỏi lại:

  1. Lưu lượng (m³/h) và áp suất (Pa) thiết kế. Nếu đang thay quạt cũ, gửi model hoặc ảnh tem nhãn quạt cũ.
  2. Loại khí cần hút, nồng độ hóa chất, nhiệt độ, độ ẩm và lượng bụi trong khí.
  3. Hướng cửa gió ra cần cho tuyến ống, kích thước ống nối hiện có.
  4. Vị trí lắp và mặt bằng dành cho quạt: trong nhà, ngoài trời hay trên mái.
  5. Điện áp nguồn tại công trình.
  6. Số lượng, thời gian cần hàng và địa điểm giao.

Đã có thông số hệ thống hoặc model quạt cần thay?

Gửi thông số quạt qua Zalo – phản hồi trong 2 giờ làm việc

Nên gửi kèm: lưu lượng, áp suất, loại khí và nhiệt độ, hướng cửa ra, số lượng, nơi giao. Hỏi luôn tình trạng hàng và thời gian giao trong cùng tin nhắn. Hoặc gọi 0333.681.228.

Lưu ý khi chọn và đặt quạt F4-72 kiểu C

  • Chọn theo số kW. Cùng 7,5 kW nhưng số hiệu 4.5C chạy 2300 vòng/phút, 6C chạy 1800, 7C chạy 1250, 8C chạy 1120 và 10C chạy 710 vòng/phút. Phải chọn theo lưu lượng và áp suất thiết kế, không theo công suất.
  • Không chừa chỗ bảo trì dây đai. Dây đai cần kiểm tra độ căng và thay định kỳ, nên xung quanh cụm puly phải có chỗ thao tác.
  • Không kiểm tra nguồn điện cho động cơ lớn. Các số hiệu 10C đến 16C dùng động cơ từ 7,5 kW đến 132 kW. Kiểm tra trước nguồn điện và tủ khởi động tại công trình.
  • Không báo hướng cửa ra. Gửi hướng cửa ra cần cho tuyến ống ngay khi hỏi giá để kiểm tra với mẫu đặt hàng, tránh phải làm thêm đoạn ống chuyển hướng tại công trình.
  • Dùng cho khí nóng hoặc nhiều bụi. Theo nhà sản xuất, khí qua quạt không quá 60°C, bụi và hạt cứng không quá 150 mg/m³. Vượt các mức này thì cần chọn loại quạt khác.
  • Chỉ ghi "cần quạt chống ăn mòn". Khả năng chịu hóa chất phụ thuộc loại hóa chất, nồng độ và nhiệt độ khí. Thiếu thông tin này thì chưa đối chiếu được số hiệu.

Câu hỏi thường gặp

Quạt F4-72 kiểu C có những số hiệu nào?

Catalogue có 13 số hiệu: 2.8C, 3.2C, 3.6C, 4C, 4.5C, 5C, 6C, 7C, 8C, 10C, 12C, 14C và 16C. Số hiệu 8C và 10C có nhiều cấp công suất nhất, mỗi số hiệu 7 cấp. Số hiệu 16C lớn nhất, động cơ từ 55 kW đến 132 kW.

"Kiểu C" trong tên quạt nghĩa là gì?

Ở dòng quạt ly tâm 4-72, chữ cái sau số hiệu chỉ kiểu truyền động. Kiểu C là động cơ kéo cánh quạt qua puly và dây đai. Kiểu A là cánh lắp trực tiếp trên trục động cơ. Kiểu D là truyền động qua khớp nối.

F4-72 kiểu C khác kiểu A thế nào?

Kiểu C truyền động dây đai, đổi được tốc độ quạt bằng puly, có 13 số hiệu tới 16C và động cơ tới 132 kW. Kiểu A truyền động trực tiếp, gọn hơn, không có dây đai cần thay, có 9 số hiệu từ 2.8A đến 8A và động cơ tối đa 15 kW.

Bảng có lưu lượng và áp suất không?

Trang này không đăng lưu lượng và áp suất. Đây là số liệu tham khảo của nhà sản xuất, không phải kết quả đo của TENGDA. TENGDA dùng số liệu đó để đối chiếu số hiệu theo lưu lượng và áp suất thiết kế bạn gửi.

Có dùng quạt F4-72 để hút khí dễ cháy nổ được không?

Không dùng quạt F4-72 thường cho khí dễ cháy nổ. Nhà sản xuất có phiên bản riêng dùng động cơ phòng nổ, ký hiệu BF4-72. Cần loại này thì ghi rõ tính chất khí khi hỏi giá để TENGDA kiểm tra theo từng đơn.

Xem thêm

CÔNG TY TNHH NGŨ KIM TENGDA VIỆT NAM

Mã số thuế: 3703173474

Sản xuất và cung cấp cửa gió, van gió, ống gió, phụ kiện HVAC; gia công theo bản vẽ, nhận cả đơn nhỏ lẻ lẫn đơn lô, giao hàng toàn quốc.

Địa chỉ: Số 260, đường Trịnh Hoài Đức, tổ 4, khu phố Long Bình, Phường Tân Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline/Zalo: 0333.681.228

Email: dangdat2019@gmail.com

Website: tengdavietnam.com

Sản phẩm cùng loại