Quạt công nghiệp chống ăn mòn là quạt có vỏ và cánh làm bằng vật liệu phi kim loại, dùng để hút khí thải chứa hơi axit, kiềm hoặc hóa chất, những môi trường mà quạt thép thông thường dễ bị gỉ. Catalogue quạt của TENGDA Việt Nam gồm 12 dòng, chia làm 3 nhóm: 7 dòng quạt ly tâm, 3 dòng quạt hướng trục và dòng chéo, 2 dòng quạt thông gió mái.
Kết luận nhanh
- Cần áp suất cao (đường ống dài, có tháp xử lý khí, nhiều co cút): xem nhóm quạt ly tâm – WT4-72, HY, FPE, HGF4-72, F4-72, GY, F9-19.
- Cần lưu lượng lớn, trở lực thấp (thông gió trực tiếp, đoạn ống ngắn): xem nhóm hướng trục / dòng chéo – FT30, FT35-II, FGXF.
- Hút khí thải ra qua mái nhà xưởng: xem nhóm quạt mái – DWT-I (kiểu hướng trục), DWT-II (kiểu ly tâm).
- Cần bản vẽ kích thước lắp đặt để bố trí mặt bằng và nối ống: catalogue hiện có bảng kích thước đầy đủ cho WT4-72, HY và FPE.
- Muốn chọn đúng model, hãy gửi lưu lượng – áp suất thiết kế, loại khí và nhiệt độ khí. Chỉ ghi "cần quạt chống ăn mòn" là chưa đủ thông tin để chọn.
Catalogue quạt chống ăn mòn TENGDA gồm những dòng nào?
Catalogue gồm 12 dòng quạt. Bảng dưới đây tóm tắt nhóm quạt, kiểu truyền động, vật liệu ghi trên catalogue, dải số hiệu và dải công suất động cơ của từng dòng để bạn khoanh vùng nhanh trước khi xem chi tiết.
| Dòng quạt | Nhóm | Kiểu truyền động | Dải số hiệu | Công suất động cơ (kW) |
|---|---|---|---|---|
| WT4-72 | Ly tâm trung – cao áp | Kiểu A | 2.8A – 6.0A | 0,75 – 7,5 |
| HY | Ly tâm | Kiểu A và Kiểu C | 2.8 – 8 (A và C) | A: 0,75 – 15 · C: 0,75 – 30 |
| FPE | Ly tâm | Kiểu A và Kiểu C | 2.8 – 8 (A và C) | A: 0,75 – 15 · C: 0,75 – 30 |
| HGF4-72 | Ly tâm | Kiểu A và Kiểu C | A: 3 – 8 · C: 3 – 14 | A: 0,75 – 15 · C: 1,1 – 110 |
| F4-72 | Ly tâm | Kiểu A và Kiểu C | A: 2.8 – 8 · C: 2.8 – 16 | A: 0,75 – 15 · C: 0,75 – 132 |
| GY | Ly tâm trung – cao áp | Kiểu C | 800C, 1000C | 15 – 55 |
| F9-19 | Ly tâm cao áp | Kiểu A | 4A, 5A | 2,2 – 18,5 |
| FT30 | Hướng trục | Kiểu C | 3.5C – 11.2C | 0,5 – 7,5 |
| FT35-II | Hướng trục | Catalogue không ghi | 2.8 – 11.2 | 0,09 – 11 |
| FGXF | Dòng chéo, lắp trên đường ống | Catalogue không ghi | 2.5 – 8.0 | 0,25 – 7,5 |
| DWT-I | Quạt mái kiểu hướng trục | Catalogue không ghi | 3 – 11.2 | 0,18 – 7,5 |
| DWT-II | Quạt mái kiểu ly tâm | Catalogue không ghi | 3 – 10 | 0,55 – 18,5 |
Quạt ly tâm, hướng trục, dòng chéo và quạt mái khác nhau thế nào?
Khác biệt chính nằm ở hướng đi của dòng khí qua cánh, và điều này quyết định quạt mạnh về áp suất hay mạnh về lưu lượng. Đây là nguyên lý chung của ngành quạt, không phải số liệu đo của riêng TENGDA.
| Nhóm quạt | Dòng khí đi qua cánh | Thế mạnh chung | Thường chọn khi | Dòng trong catalogue |
|---|---|---|---|---|
| Ly tâm | Khí vào dọc trục, bị cánh văng ra theo hướng vuông góc rồi đi ra qua vỏ xoắn ốc | Tạo áp suất cao hơn, vượt được trở lực lớn | Hệ có đường ống dài, nhiều co cút, có tháp hấp thụ hoặc thiết bị lọc khí | WT4-72, HY, FPE, HGF4-72, F4-72, GY, F9-19 |
| Hướng trục | Khí đi thẳng song song với trục quạt | Lưu lượng lớn ở áp suất thấp, kết cấu gọn | Thông gió trực tiếp, đoạn ống ngắn, ít trở lực | FT30, FT35-II |
| Dòng chéo | Khí đi theo hướng xiên, nằm giữa hướng trục và ly tâm | Áp suất cao hơn quạt hướng trục cùng cỡ, vẫn lắp thẳng hàng trên ống | Cần lắp nối tiếp trên đường ống nhưng trở lực lớn hơn mức quạt hướng trục xử lý tốt | FGXF |
| Quạt mái | Hướng trục (DWT-I) hoặc ly tâm (DWT-II), lắp trên mái | Đẩy khí thải ra trên mái, không chiếm diện tích sàn | Hút khí thải từ không gian xưởng bên dưới và xả lên cao | DWT-I, DWT-II |
Kiểu A và Kiểu C trên tên quạt nghĩa là gì?
Chữ A hoặc C sau số hiệu (ví dụ 4A, 6C) cho biết cách động cơ truyền động cho cánh quạt. Trên bản vẽ catalogue, Kiểu A có động cơ nối thẳng với cánh. Kiểu C có hộp che dây đai (curoa) nối giữa động cơ và trục quạt.
| Tiêu chí | Kiểu A – truyền động trực tiếp | Kiểu C – truyền động dây đai |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Cánh quạt lắp trực tiếp trên trục động cơ | Động cơ đặt riêng, kéo trục quạt qua puly và dây đai |
| Ưu điểm | Gọn, ít chi tiết, không phải bảo trì dây đai | Đổi được tốc độ quạt bằng cách thay puly; catalogue có model công suất lớn hơn |
| Cần lưu ý | Tốc độ quạt cố định theo tốc độ động cơ | Cần kiểm tra độ căng và thay dây đai định kỳ; cần chừa chỗ để bảo trì |
| Trong catalogue | WT4-72, HY-A, FPE-A, HGF4-72-A, F4-72-A, F9-19-A | HY-C, FPE-C, HGF4-72-C, F4-72-C, GY-C, FT30-C |
Nhóm quạt ly tâm chống ăn mòn: 7 dòng
Nhóm ly tâm là nhóm lớn nhất trong catalogue, phù hợp với hệ hút khí thải có trở lực lớn. Bạn có thể chia 7 dòng thành 3 cụm như sau.
WT4-72, HY, FPE: có bảng kích thước lắp đặt đầy đủ
Đây là 3 dòng có bảng kích thước bằng milimet trong catalogue, gồm đường kính cửa gió vào, kích thước cửa gió ra, chiều cao, kích thước ngoại hình và khung đế. Nhà thầu dùng bảng này để kiểm tra mặt bằng đặt quạt và kích thước nối ống trước khi đặt hàng.
- WT4-72: catalogue ghi là quạt thông gió chống ăn mòn trung – cao áp, kiểu A, số hiệu 2.8A đến 6.0A.
- HY: có cả kiểu A và kiểu C, số hiệu 2.8 đến 8.
- FPE: có cả kiểu A và kiểu C, số hiệu 2.8 đến 8. Cửa gió ra dạng chữ nhật (kích thước A1, A2, B1, B2), khác với HY có cửa ra dạng tròn (ØA, ØB).
Ví dụ đọc bảng: quạt HY số hiệu 040A có đường kính cửa gió vào Ø1 = 390 mm, Ø2 = 452 mm, Ø3 = 480 mm; cửa gió ra ØA = 388 mm, ØB = 475 mm; chiều cao H2 = 892 mm (theo catalogue).
HGF4-72 và F4-72: composite FRP, dải công suất rộng nhất
Hai dòng này được catalogue ghi là quạt ly tâm composite FRP, có cả kiểu A và kiểu C. Kiểu C có model công suất lớn nhất trong catalogue: HGF4-72-C lên tới 110 kW (số hiệu 14C), F4-72-C lên tới 132 kW (số hiệu 16C). Nếu hệ của bạn cần quạt lớn cho nhà xưởng, hãy bắt đầu từ hai dòng này.
GY và F9-19: dòng trung – cao áp và cao áp
GY (kiểu C) được catalogue ghi là quạt ly tâm trung – cao áp composite FRP, gồm 2 số hiệu 800C và 1000C, công suất 15–55 kW. F9-19 (kiểu A) được ghi là quạt ly tâm cao áp composite FRP, gồm số hiệu 4A và 5A. Hai dòng này dành cho hệ có trở lực rất lớn. Bạn nên gửi thông số thiết kế để TENGDA đối chiếu trước, thay vì tự chọn theo công suất.
Nhóm quạt hướng trục và dòng chéo: FT30, FT35-II, FGXF
Cả 3 dòng đều được catalogue ghi là composite FRP, dùng khi hệ cần lưu lượng lớn và trở lực không cao.
- FT30 (kiểu C): quạt hướng trục, động cơ đặt trên thân, truyền động dây đai. Số hiệu 3.5C đến 11.2C.
- FT35-II: quạt hướng trục dạng ống tròn, số hiệu 2.8 đến 11.2, nhiều cấp công suất từ 0,09 kW.
- FGXF: quạt dòng chéo lắp trên đường ống, số hiệu 2.5 đến 8.0. Phù hợp khi bạn muốn lắp quạt thẳng hàng trên ống nhưng hệ có trở lực lớn hơn mức quạt hướng trục xử lý tốt.
Nhóm quạt thông gió mái: DWT-I, DWT-II
Hai dòng quạt mái bằng composite FRP, lắp trên mái để hút khí thải trong xưởng và xả lên cao.
- DWT-I: quạt mái kiểu hướng trục, số hiệu 3 đến 11.2. Thiên về lưu lượng.
- DWT-II: quạt mái kiểu ly tâm, số hiệu 3 đến 10. Thiên về áp suất, dùng khi phía dưới quạt có đường ống dẫn khí.
Cần gửi thông tin gì để chọn đúng quạt chống ăn mòn?
Muốn chọn đúng quạt, bạn cần gửi yêu cầu của hệ thống chứ không chỉ tên loại quạt. Chuẩn bị 7 thông tin sau sẽ giúp TENGDA đối chiếu đúng model ngay trong lần trao đổi đầu tiên:
- Lưu lượng (m³/h) và áp suất (Pa) thiết kế, lấy từ bản vẽ hoặc hồ sơ thiết kế. Nếu đang thay quạt cũ, gửi model hoặc ảnh tem nhãn quạt cũ.
- Loại khí cần hút: thành phần hóa chất, nồng độ ước tính, nhiệt độ và độ ẩm của khí.
- Vị trí lắp: trong nhà, ngoài trời, trên mái hay lắp nối trên đường ống.
- Hướng cửa gió ra và kích thước ống nối hiện có.
- Kiểu truyền động mong muốn: trực tiếp (A) hay dây đai (C), nếu bạn đã có yêu cầu.
- Yêu cầu động cơ: điện áp nguồn tại công trình và các yêu cầu đặc biệt của khu vực lắp đặt, nếu có.
- Số lượng, thời gian cần hàng và địa điểm giao.
Lỗi thường gặp khi chọn quạt chống ăn mòn
- Chọn theo công suất kW thay vì theo lưu lượng và áp suất. Hai quạt cùng 7,5 kW có thể cho lưu lượng và áp suất rất khác nhau, tùy dòng quạt, số hiệu và tốc độ.
- Chỉ ghi "chống ăn mòn" mà không nói loại hóa chất và nhiệt độ. Vật liệu chịu tốt môi trường này chưa chắc chịu tốt môi trường khác. Khí nhiệt độ cao cần được xác nhận riêng trước khi chọn quạt phi kim loại.
- Dùng quạt hướng trục cho hệ có trở lực lớn. Hệ có tháp xử lý khí hoặc đường ống dài thường cần quạt ly tâm. Vì các dòng nằm chung một catalogue nên rất dễ nhầm loại.
- Không kiểm tra kích thước cửa ra và bích nối. Đặt quạt xong mới phát hiện lệch ống sẽ phải làm thêm côn chuyển, làm chậm tiến độ.
- Chọn kiểu C nhưng không chừa chỗ bảo trì dây đai. Quạt dây đai cần chỗ để kiểm tra và thay đai định kỳ.
Điều kiện áp dụng và ngoại lệ
- Bài viết và catalogue dùng để khoanh vùng dòng quạt, không thay thế tính toán thiết kế hệ thống thông gió hoặc xử lý khí thải.
- Khả năng chịu hóa chất phụ thuộc vào loại hóa chất, nồng độ và nhiệt độ. Mỗi trường hợp cần được đối chiếu riêng trước khi chốt model.
- Các bảng lưu lượng và áp suất trong catalogue là số liệu tham khảo của nhà sản xuất, không phải kết quả đo kiểm của TENGDA. [CẦN TENGDA XÁC NHẬN: nguồn số liệu hiệu suất trong catalogue và cách ghi nguồn]
- Bảng kích thước tính bằng milimet theo catalogue. Kích thước thực tế của từng lô có thể chênh nhẹ; hãy xác nhận lại trước khi gia công khung đỡ hoặc ống nối.
Xem catalogue quạt chống ăn mòn
Catalogue gồm 24 trang nội dung cho 12 dòng quạt, có bản vẽ, ảnh sản phẩm và bảng thông số theo từng số hiệu. Bấm vào khung bên dưới để lật trang, hoặc bấm nút toàn màn hình để xem rõ bảng.
Đã có thông số hệ thống hoặc model quạt cần thay?
Gửi lưu lượng – áp suất thiết kế, loại khí và số lượng. TENGDA đối chiếu model trong catalogue và phản hồi trong 2 giờ làm việc.
Gửi thông số quạt qua Zalo – phản hồi trong 2 giờ làm việc
Nên gửi kèm: bản vẽ hoặc ảnh tem quạt cũ, loại khí và nhiệt độ, vị trí lắp, địa điểm giao hàng.
Hoặc gọi: 0333.681.228
Câu hỏi thường gặp
Quạt chống ăn mòn dùng trong trường hợp nào?
Quạt chống ăn mòn dùng để hút khí thải có hơi axit, kiềm hoặc hơi hóa chất, những môi trường làm quạt thép thông thường bị gỉ và hỏng nhanh. Quạt phù hợp hay không còn tùy loại hóa chất, nồng độ và nhiệt độ khí, nên cần đối chiếu từng trường hợp trước khi chọn.
Quạt kiểu A và kiểu C khác nhau thế nào?
Kiểu A truyền động trực tiếp: cánh lắp thẳng trên trục động cơ, gọn và không cần bảo trì dây đai. Kiểu C truyền động bằng dây đai qua puly: đổi được tốc độ quạt bằng cách thay puly, catalogue có model công suất lớn hơn, nhưng cần kiểm tra và thay dây đai định kỳ.
FT30, FT35-II, FGXF có phải quạt ly tâm không?
Không. FT30 và FT35-II là quạt hướng trục, FGXF là quạt dòng chéo lắp trên đường ống. Ba dòng này nằm trong catalogue "Centrifugal Fan" nhưng nguyên lý khác quạt ly tâm: mạnh về lưu lượng, yếu hơn về áp suất. DWT-I (quạt mái) cũng là kiểu hướng trục.
Dòng nào trong catalogue có bảng kích thước lắp đặt?
Hiện có ba dòng: WT4-72, HY (kiểu A và C) và FPE (kiểu A và C). Bảng gồm kích thước cửa gió vào, cửa gió ra, chiều cao, ngoại hình và khung đế, đơn vị milimet. Các dòng còn lại cần liên hệ để nhận kích thước theo model cụ thể.
Cần chuẩn bị gì để nhận báo giá quạt chống ăn mòn?
Bạn nên chuẩn bị lưu lượng và áp suất thiết kế (hoặc model quạt cũ), loại khí và nhiệt độ, vị trí lắp, kích thước ống nối, kiểu truyền động mong muốn, số lượng và địa điểm giao. Có đủ thông tin này thì việc đối chiếu model và báo giá sẽ nhanh, ít phải hỏi lại.