Cửa gió nan thẳng linear nhựa: 1 lớp, 2 lớp, gia công theo kích thước
Cửa gió nan thẳng là cửa gió có các nan dài xếp song song trong khung chữ nhật, dùng để cấp hoặc hồi gió. Dòng cửa gió linear nhựa của TENGDA làm bằng nhựa ABS màu trắng, gia công theo kích thước khách gửi. Gồm loại 1 lớp và 2 lớp nan, nan cố định hoặc nan xoay chỉnh hướng, phối từ 6 kiểu khung và 9 mẫu nan.

Kết luận nhanh
- Cửa cấp gió cần chỉnh hướng sau khi lắp: chọn nan xoay chỉnh hướng.
- Cần chỉnh hướng gió theo cả hai chiều: chọn loại 2 lớp nan.
- Cửa hồi gió, không cần chỉnh hướng: loại 1 lớp, nan cố định.
- Trần cần đường viền gọn: khung âm viền K5 hoặc K6.
- Cần tháo cửa ra vệ sinh: khung tháo lắp TL1 hoặc TL2.
- Cần đóng mở từng khe gió: kiểu slot có van, 1, 2 hoặc 3 slot.
Gửi kích thước và số lượng – phản hồi trong 2 giờ làm việc
Ghi rõ kích thước mặt hay cổ, số lượng từng cỡ, nơi giao và thời gian cần hàng.
Cửa gió nan thẳng là loại nào? Phân biệt với nan Z và khuếch tán
Trên thị trường, "cửa gió nan thẳng" được dùng cho hai kiểu: cửa gió linear có nan dài xếp song song, và cửa gió nan bầu dục chỉnh hướng. Dòng nhựa của TENGDA thuộc kiểu linear, có cả nan cố định và nan xoay chỉnh hướng trong bộ nan L1–L9. TENGDA không làm cửa gió nan bầu dục.
| Loại cửa gió | Hình dạng nan | Dùng để | Ở TENGDA |
|---|---|---|---|
| Cửa gió nan thẳng linear | Nan dài xếp song song, cố định hoặc xoay chỉnh hướng | Cấp gió và hồi gió | Bản nhựa: trang này. Bản nhôm: miệng gió linear |
| Cửa gió nan Z (louver) | Nan gấp khúc | Lấy gió hoặc thải gió ở mặt ngoài, hạn chế mưa tạt vào | Cửa gió chống mưa nan Z |
| Cửa gió khuếch tán | Các vòng cánh xếp lồng nhau | Thổi gió tỏa ra nhiều hướng từ trần | Danh mục cửa gió khuếch tán |
Muốn so kỹ cửa gió linear nan với dạng khe slot, xem bài miệng gió linear khác gì linear slot diffuser.
Cửa gió nan thẳng 1 lớp hay 2 lớp
Loại 1 lớp có một hàng nan. Loại 2 lớp có thêm một hàng nan phía sau, thường đặt vuông góc với hàng trước, nên khi dùng nan xoay thì chỉnh được hướng gió theo hai chiều. Nếu cửa chỉ cần cấp hoặc hồi gió theo một hướng, loại 1 lớp ít chi tiết hơn và đủ dùng.

TENGDA gia công cả hai loại cửa gió nhựa ABS theo kích thước. Mẫu hai lớp có trang riêng: cửa gió ABS hai lớp cánh điều chỉnh. Công trình cần bản nhôm thì xem cửa gió một lớp nhôm hoặc cửa gió 2 lớp chỉnh hướng bằng nhôm.
Nan cố định hay nan xoay chỉnh hướng
Nan cố định giữ nguyên góc từ lúc gia công. Nan xoay chỉnh được góc sau khi lắp, hợp với cửa cấp gió cần điều hướng luồng gió ngay tại công trình. Cửa hồi gió thường không cần chỉnh hướng nên dùng nan cố định.
Cả hai kiểu nan đều nằm trong bộ L1–L9. Khi hỏi giá, ghi rõ cần nan cố định hay nan xoay. Mã nan cụ thể chốt cùng lúc báo giá.
Chọn nhanh theo nhu cầu
| Nhu cầu ở công trình | Chọn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cấp gió, cần chỉnh hướng sau khi lắp | Nan xoay chỉnh hướng | Làm được ở loại 1 lớp và 2 lớp |
| Cần chỉnh hướng gió theo hai chiều | 2 lớp nan | |
| Hồi gió, không cần chỉnh hướng | 1 lớp, nan cố định | Cần lọc bụi cho cửa hồi: xem cửa gió hồi có lưới lọc bụi |
| Trần cần đường viền gọn | Khung âm viền K5 hoặc K6 | |
| Cần tháo cửa ra vệ sinh hoặc kiểm tra phía sau | Khung tháo lắp TL1 hoặc TL2 | TL1 cho cửa linear 1 lớp, TL2 cho cửa hồi |
| Cần đóng mở từng khe gió | Slot có van, 1, 2 hoặc 3 slot | Dùng nan L9 |
| Cần chắn bụi, côn trùng | Lưới chống bụi côn trùng | Tùy chọn của dòng âm viền |
Kích thước cửa gió linear nhựa: khung và nan
Dòng này không bán theo bảng size cố định. Kích thước tổng của cửa gia công theo số đo khách gửi; chiều dài từng đoạn và cách nối đoạn, TENGDA chốt theo kích thước thực tế khi báo giá. Hai bảng dưới là kích thước tiết diện khung và nan theo catalogue, đơn vị mm. A, B, C là các kích thước ghi trên hình mặt cắt của từng mã.
6 kiểu khung K1–K6
Bấm vào ảnh để xem mặt cắt cỡ lớn.
| Mã khung | Mặt cắt | Nhóm | A (mm) | B (mm) | C (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| K1 | Linear Basic | 10 | 35 | 6 | |
| K2 | Linear Basic | 15 | 30 | 12 | |
| K3 | Linear Basic | 20 | 32 | 17 | |
| K4 | Linear Basic | 25 | 37 | 24 | |
| K5 | Aura Line | 31 | 31 | 11 | |
| K6 | Basic Line | 23 | 32 | – |
9 mẫu nan L1–L9
Bộ L1–L9 gồm cả nan cố định và nan xoay chỉnh hướng. Ô có nhiều giá trị được ghi đúng như catalogue. Bấm vào ảnh để xem mặt cắt cỡ lớn.
| Mã nan | Mặt cắt | A (mm) | B (mm) | C (mm) |
|---|---|---|---|---|
| L1 | 15 / 17 / 21 | 19 | – | |
| L2 | 17 / 22 | 20 | 8 | |
| L3 | 15 / 17 / 21 | 20 | 8 | |
| L4 | 15 / 17 / 21 | 17 | 3,5 | |
| L5 | 21 | 22 | – | |
| L6 | 16 | 20 | 6 | |
| L7 | 16 | 20 | 6 | |
| L8 | 16 | 13 | 6 | |
| L9 | 21 | 20 | – |
Dòng này có mẫu màu trắng và mẫu màu đen. Khi hỏi giá, ghi rõ màu cần đặt; màu của từng mẫu khung và nan được xác nhận lúc báo giá.
Phối khung và nan
Khung và nan phối tự do: mẫu khung nào cũng lắp được mẫu nan nào. Catalogue minh họa sáu tổ hợp K4 + L7, K1 + L8, K4 + L1, K4 + L3, K4 + L9 và K6 + L8. Đó chỉ là ví dụ, không phải danh sách giới hạn.

Ví dụ một dòng yêu cầu báo giá: khung K4, nan L7, 1 lớp, nan cố định, cấp gió, kích thước mặt … × … mm, 20 cái.
Cửa gió slot linear nhựa có van đóng mở (1, 2, 3 slot)
Kiểu slot có van là cửa gió linear dạng khe hẹp, có van đóng mở, làm với 1, 2 hoặc 3 slot và dùng nan L9. Đây là bản nhựa của cửa gió khe hẹp linear; bản nhôm xem miệng gió linear slot diffuser.
Khung tháo lắp TL1, TL2
Khung tháo lắp gồm hai phần: khung ngoài và khung trong. TL1 dùng cho cửa gió linear 1 lớp tháo lắp, TL2 dùng cho cửa gió hồi tháo lắp. Kiểu này hợp với vị trí phải mở cửa gió định kỳ để vệ sinh hoặc kiểm tra phía sau.
| Mã | Mặt cắt | Phần khung | A (mm) | B (mm) | C (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| TL1 | Khung ngoài | 28 | 36 | 25 | |
| Khung trong | 25 | 32 | 14 | ||
| TL2 | Khung ngoài | 25 | 40 | 20 | |
| Khung trong | 25 | 30 | 10 |
Vật liệu, màu và gia công
- Vật liệu: nhựa ABS cho toàn bộ dòng, cả khung lẫn nan.
- Màu: chỉ có màu trắng.
- Gia công: tại xưởng TENGDA ở Bình Dương (nay thuộc TP.HCM), theo kích thước khách gửi.
- Đơn hàng: nhận cả đơn nhỏ lẻ và đơn lô.
- Thời gian: tùy số lượng, TENGDA báo cụ thể khi chốt đơn.
- Giao hàng: toàn quốc.
- Tùy chọn: khung tháo lắp; lưới chống bụi côn trùng cho dòng âm viền.
Các bước gia công tại xưởng
Cửa gió linear nhựa được gia công tại xưởng TENGDA qua bốn bước, từ cắt khung và nan theo kích thước đến kiểm hàng, đóng gói trước khi giao.
- Cắt khung và nan theo kích thước. Khung và nan được cắt theo đúng số đo khách gửi, theo mã khung và mã nan đã chốt khi báo giá.
- Lắp khung và hệ nan. Lắp nan vào khung, với loại 2 lớp thì lắp thêm lớp nan phía sau, rồi cố định các mối liên kết.
- Lắp lưới chống bụi côn trùng. Với đơn có chọn lưới, cắt lưới theo khung và lắp phía sau cửa.
- Kiểm hàng, đóng gói và giao. Kiểm hàng xong mới đóng gói, sau đó đặt xe giao tới địa điểm khách yêu cầu.




Hỏi giá cần gửi những gì
Gửi đủ sáu thông tin dưới đây để báo giá đúng quy cách ngay từ đầu, đỡ phải hỏi qua hỏi lại.
- Loại cửa: 1 lớp hay 2 lớp, nan cố định hay nan xoay, có cần slot có van không.
- Mã khung và mã nan nếu đã chọn, ví dụ K4 + L7. Chưa chọn thì ghi vị trí lắp và cửa dùng để cấp hay hồi gió.
- Kích thước, ghi rõ là kích thước mặt hay kích thước cổ.
- Số lượng của từng cỡ.
- Tùy chọn đi kèm: khung tháo lắp, lưới chống bụi côn trùng.
- Địa điểm giao và thời gian cần hàng.
Lỗi thường gặp khi đặt cửa gió linear
- Ghi kích thước mà không nói là mặt hay cổ. Hai số này khác nhau, ghi nhầm là sai cả lô.
- Gộp nhiều cỡ thành một con số tổng. Mỗi cỡ cần một dòng riêng kèm số lượng.
- Không nói cửa cấp hay hồi gió. Thiếu thông tin này thì khó chốt nan cố định hay nan xoay.
- Chọn màu theo ảnh catalogue. Dòng này chỉ có màu trắng.
Gửi kích thước và số lượng – phản hồi trong 2 giờ làm việc
Ghi rõ kích thước mặt hay cổ, số lượng từng cỡ, nơi giao và thời gian cần hàng.
Xem catalogue cửa gió nhựa TENGDA
Catalogue lật trang có hình mặt cắt từng mã khung, mã nan và ảnh minh họa. Toàn bộ số đo trong catalogue đã được chép thành bảng ở trên.
Câu hỏi thường gặp
Cửa gió nan thẳng nhựa có làm theo kích thước không?
Có. TENGDA gia công tại xưởng theo kích thước khách gửi. Chiều dài từng đoạn và cách nối đoạn chốt theo kích thước thực tế khi báo giá.
Cửa gió nan thẳng 1 lớp và 2 lớp khác nhau thế nào?
Loại 1 lớp có một hàng nan. Loại 2 lớp có thêm một hàng nan phía sau, khi dùng nan xoay thì chỉnh được hướng gió theo hai chiều. TENGDA làm cả hai loại cửa gió nhựa ABS.
Khi hỏi giá nên gửi kích thước mặt hay kích thước cổ?
Ghi rõ số đo là kích thước mặt hay kích thước cổ. Hai số này khác nhau, ghi thiếu dễ làm sai cả lô.
Cửa gió nhựa có màu khác ngoài trắng không?
Không. Dòng cửa gió nhựa gia công theo kích thước của TENGDA chỉ có màu trắng.
Đặt hàng bao lâu thì có?
Tùy số lượng. TENGDA báo thời gian cụ thể khi chốt đơn. Yêu cầu báo giá được phản hồi trong 2 giờ làm việc.
Gửi kích thước và số lượng – phản hồi trong 2 giờ làm việc
Ghi rõ kích thước mặt hay cổ, số lượng từng cỡ, nơi giao và thời gian cần hàng.
















